Excel cho tekkenbasara.mobi 365 Excel cho tekkenbasara.mobi 365 dành cho máy Mac Excel cho web Excel 2021 Excel 2021 for Mac Excel 2019 Excel 2019 for Mac Excel 2016 Excel 2016 for Mac Excel 2013 Excel 2010 Excel 2007 Excel for Mac 2011 Excel Starter 2010 Xem thêm...Ít hơn
*

Có hai cách để sử dụng hàm INDEX:

Dạng mảng

Mô tả

Trả về giá trị của một phần tử trong một bảng hoặc một mảng, được chọn bởi chỉ mục số hàng và cột.

Bạn đang xem: Hàm index là gì

Dùng dạng mảng nếu đối số thứ nhất của hàm INDEX là một hằng số mảng.

Cú pháp

INDEX(array, row_num, )

Dạng mảng của hàm INDEX có các đối số sau đây:

array Bắt buộc. Một phạm vi ô hoặc một hằng số mảng.

Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột, tham đối số giá row_num hoặc column_num tương ứng là tùy chọn.

Nếu mảng có nhiều hàng và nhiều cột và chỉ có tác dụng row_num hoặc column_num, thì công thức INDEX trả về mảng có toàn bộ hàng hoặc cột trong mảng.

row_num Bắt buộc, trừ khi column_num hiện diện. Chọn hàng trong mảng mà từ đó trả về một giá trị. Nếu row_num bỏ qua, điều này column_num bắt buộc.

column_num Tùy chọn. Chọn cột trong mảng mà từ đó trả về một giá trị. Nếu column_num bỏ qua, row_num bắt buộc.

Chú thích

Nếu cả hai đối row_num và column_num được dùng, thì trả về giá trị trong ô tại giao điểm của row_num và column_num.

row_num và column_num phải trỏ tới một ô trong mảng; nếu không, index sẽ trả về giá #REF! lỗi.

Ví dụ

Ví dụ 1

Những ví dụ này dùng hàm INDEX để tìm giá trị trong ô giao cắt giữa hàng và cột.

Sao chép dữ liệu ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn công thức, nhấn F2 rồi nhấn Enter.

Dữ liệu

Dữ liệu

Táo

Chanh

Chuối

Công thức

Mô tả

Kết quả

=INDEX(A2:B3,2,2)

Giá trị tại giao điểm của hàng 2 và cột 2 trong khoảng A2:B3.

=INDEX(A2:B3,2,1)

Giá trị tại giao điểm của hàng 2 và cột 1 trong khoảng A2:B3.

Chuối

Ví dụ 2

Ví dụ này dùng hàm INDEX trong một công thức mảng để tìm các giá trị trong hai ô được chỉ rõ trong mảng 2x2.


Lưu ý: Nếu bạn có phiên bản hiện tại của tekkenbasara.mobi 365, thì bạn có thể nhập công thức vào ô trên cùng bên trái của dải ô đầu ra, rồi nhấn ENTER để xác nhận công thức là công thức mảng động. Nếu không, công thức phải được nhập dưới dạng công thức mảng thừa tự bằng cách chọn hai ô trống trước tiên, nhập công thức vào ô trên cùng bên trái của dải ô đầu ra, rồi nhấn CTRL+SHIFT+ENTER để xác nhận. Excel chèn dấu ngoặc nhọn ở đầu và cuối công thức giúp bạn. Để biết thêm thông tin về công thức mảng, hãy xem mục Hướng dẫn và ví dụ về công thức mảng.


Công thức

Mô tả

Kết quả

=INDEX({1,2;3,4},0,2)

Giá trị được tìm thấy trong hàng 1, cột 2 trong mảng. Mảng chứa 1 và 2 trong hàng 1 và 3 và 4 trong hàng 2.

2

Giá trị được tìm thấy trong hàng 2, cột 2 trong mảng (mảng giống như bên trên).

4

Đầu trang

Biểu mẫu tham chiếu

Mô tả

Trả về tham chiếu của ô nằm ở giao cắt của một hàng và cột cụ thể. Nếu tham chiếu được tạo thành từ các vùng chọn không liền kề, bạn có thể chọn vùng chọn để tìm xem trong đó.

Xem thêm: Ồ Hố Là Gì ? Ồ Hố Là Gì Trong Táo Quân 2019

Cú pháp

INDEX(tham chiếu, số_hàng, , )

Dạng tham chiếu của hàm INDEX có các đối số sau đây:

reference Bắt buộc. Tham chiếu tới một hoặc nhiều phạm vi ô.

Nếu bạn nhập một phạm vi không liền kề cho tham chiếu, hãy đặt tham chiếu trong dấu ngoặc đơn.

Nếu mỗi vùng trong tham chiếu chỉ chứa một hàng hoặc cột, tham đối row_num hoặc column_num tương ứng là tùy chọn. Ví dụ, đối với tham chiếu chỉ có một hàng, hãy dùng INDEX (tham chiếu,,số_hàng).

row_num Bắt buộc. Số hàng trong tham chiếu từ đó trả về một tham chiếu.

column_num Tùy chọn. Số cột trong tham chiếu từ đó trả về một tham chiếu.

area_num Tùy chọn. Chọn một phạm vi trong tham chiếu mà từ đó trả về giao điểm của row_num và column_num. Khu vực đầu tiên được chọn hoặc nhập được đánh số 1, khu vực thứ hai là 2, và v.v.. Nếu area_num bỏ qua, thì index sẽ dùng vùng 1. Các khu vực liệt kê ở đây đều phải được đặt trên một trang tính. Nếu bạn chỉ định khu vực không trên cùng trang tính với nhau, thì nó trả về lỗi #VALUE! . Nếu bạn cần sử dụng các phạm vi nằm trên các trang tính khác nhau, bạn nên sử dụng dạng mảng của hàm INDEX và sử dụng một hàm khác để tính toán phạm vi tạo thành mảng. Ví dụ: bạn có thể sử dụng hàm CHOOSE để tính toán phạm vi sẽ được sử dụng.

Ví dụ, nếu Tham chiếu mô tả các ô (A1:B4,D1:E4,G1:H4), area_num 1 là phạm vi A1:B4, area_num 2 là phạm vi D1:E4 và area_num 3 là phạm vi G1:H4.

Chú thích

Sau khi tham chiếu và area_num đã chọn một phạm vi cụ thể, row_num và column_num sẽ chọn một ô cụ thể: row_num 1 là hàng đầu tiên trong phạm vi, column_num 1 là cột đầu tiên, v.v.. Tham chiếu được INDEX trả về là giao điểm của row_num và column_num.

Nếu bạn đặt row_num hoặc column_num là 0 (không), thì index trả về tham chiếu cho toàn bộ cột hoặc hàng tương ứng.

row_num, column_num và area_num phải trỏ tới một ô trong tham chiếu; nếu không, index sẽ trả về giá #REF! lỗi. Nếu bỏ row_num và column_num, thì chỉ mục INDEX trả về vùng trong tham chiếu được xác định bởi area_num.

Kết quả của hàm INDEX là một tham chiếu và nó được các công thức khác hiểu như vậy. Tùy thuộc vào công thức, giá trị mà hàm INDEX trả về có thể được dùng như một tham chiếu hoặc một giá trị. Ví dụ, công thức CELL("độ rộng",INDEX(A1:B2,1,2)) tương đương với CELL("độ rộng",B1). Hàm CELL sử dụng giá trị mà hàm INDEX trả về làm tham chiếu ô. Mặt khác, một công thức như 2*INDEX(A1:B2,1,2) chuyển giá trị mà hàm INDEX trả về thành số trong ô B1.

Ví dụ

Sao chép dữ liệu ví dụ trong bảng sau đây và dán vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter.

Hoa quả

Giá

Tổng số

Táo

0,69 $

40

Chuối

0,34 $

38

Chanh

0,55 $

15

Cam

0,25 $

25

0,59 $

40

Hạnh nhân

2,80 $

10

Hạt điều

3,55 $

16

Đậu phộng

1,25 $

20

Óc chó

1,75 $

12

Công thức

Mô tả

Kết quả

=INDEX(A2:C6, 2, 3)

Giao điểm của hàng 2 và cột 3 trong khoảng A2:C6, là phần nội dung của ô C3.

38

=INDEX((A1:C6, A8:C11), 2, 2, 2)

Giao điểm của hàng 2 và cột 2 trong vùng thứ 2 của A8:C11, chính là nội dung của ô B9.

1,25

=SUM(INDEX(A1:C11, 0, 3, 1))

Tổng của cột 3 trong vùng thứ nhất thuộc khoảng A1:C11, chính là tổng của C1:C11.

216

=SUM(B2:INDEX(A2:C6, 5, 2))

Tổng của khoảng bắt đầu ở B2 và kết thúc tại giao điểm của hàng 5 và cột 2 của khoảng A2:A6, chính là tổng của B2:B6.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Về tekkenbasara.mobi

tekkenbasara.mobi - Trang web được thành lập bởi Wordpress. Nội dung trên blog này đều đề cập đến những vấn đề mọi người quan tâm và hay tìm kiếm trên công cụ tìm kiếm "Google" hiện nay, giúp người dùng có thêm nhiều thông tin hay và bổ ích.

Lưu Ý Nội Dung

Mọi thông tin trên website đều mang tính chất tham khảo. Và chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm khi bạn tự ý làm theo mà chưa hỏi ý kiến của chuyên gia.


Mọi thắc mắc xin liên hệ: [email protected]

Quản lý nội dung

Nội dung trên website chủ yếu được sưu tầm từ internet giúp bạn có thêm những tài liệu bổ ích và khách quan nhất. Nếu bạn là chủ sở hữu của những nội dung và không muốn chúng tôi đăng tải, hãy liên hệ với quản trị viên để gỡ bài viết

© COPYRIGHT 2021 BY tekkenbasara.mobi